6 công dụng, 6 lưu ý về cách dùng

0
9

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => 6 công dụng, 6 xem xét về cách dùng phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kinh nghiệm mẹ và nhỏ hay khác tại đây => kinh nghiệm cho mẹ và bé

Chè vằng hay còn được gọi là cây mật nhân, cây mã đề, dây trống, mỏ chim sẻ,… được nhiều mẹ biết tới với công dụng lợi sữa, giúp sữa về. Nó cũng có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn. Để hiểu thêm về cây thuốc quý này, hãy đọc bài viết dưới đây!

1. Cây chè vằng là gì? Đặc điểm thực vật

Chè vằng là một loại cây thân thảo, có tên khoa học là Jasminum subtriplinerve Blume thuộc họ hoa nhài (Oleaceae)

Lá chè thường mọc thành bụi. Lá cây chè vằng mọc đối xứng, có hình bầu dục – đầu nhọn hình mác, gốc tròn, đầu nhọn. Hoa trà thường mọc thành từng chùm. Một bông hoa có thể có từ 8 tới 10 cánh hoa. Quả chè vằng lúc chín có màu đen. Mùa hoa thường vào tháng 3 – 4, mùa quả tháng 5 – 6.

Ở cây chè vằng, người ta thường sử dụng cành và lá đã được phơi khô để bảo quản và sử dụng.

Ghi chú: Nhiều người thường nhầm lẫn cây chè vằng với cây lá móng chân, cây lá móng chân có hoa màu vàng, cây chè vằng có hoa màu trắng, ngoài ra cây chè vằng có một số điểm cần chú ý khác để tránh nhầm lẫn.

phân biệt lá móng chân và chè vằng.

2. Xuất xứ, phân phối và chăm sóc

2.1. Xuất xứ và phân phối

Chè đen phân bố rộng rãi và tập trung ở các nước Đông Nam Á và Nam Á. Ngoài ra, cây còn được tìm thấy ở các tỉnh phía nam Trung Quốc và đảo Hải Nam. Ở Việt Nam, chè được trồng tản mạn ở hồ hết các tỉnh miền xuôi, trung du và đồng bằng. Ở miền Bắc, chè vằng có nhiều ở Hòa Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

2.2. Cách chăm sóc

Cây chè vằng là loại cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng nhẹ, nhất là lúc cây còn nhỏ, thường mọc ở các bụi rậm ven đồi, nương rẫy và quanh các bản làng. Cây thường mọc ở đất ẩm nên tăng trưởng mạnh ở vùng đồi núi khô cằn. Chỉ những cây mọc um tùm xen kẽ với những cây bụi khác, được chiếu sáng tốt mới cho nhiều quả.

trà xanh 2

3. Các thành phần chính trong cây trà

Đến nay, có một số tài liệu nhắc đến tới thành phần của chè vằng bao gồm: alcaloid, nhựa, flavonoid. [2]. Trong nghiên cứu của mình, TS Nguyễn Thị Ninh Hải đã chiết xuất, phân lập và xác định sơ bộ trong dịch chiết chè vằng có tecpen, nhựa, lignin, glycosid đắng, alcaloid và flavonoid.

Ngoài ra, vào năm 2015, các nhà khoa học đã tìm thấy thành phần tinh dầu trong lá cây trà. Các thành phần chính được xác định chủ yếu là monoterpen bị oxy hóa đại diện bởi linalool (44,2%), α-terpineol (15,5%), geraniol (19,4%) và cis -linalool oxit (8,8%). [4]

Chính nhờ các thành phần hóa học kể trên nhưng trà có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, …

4. 7 tác dụng của trà đen các mẹ nên biết

4.1. Trà lợi sữa giúp phụ nữ sau sinh phục hồi sức khỏe nhanh hơn

Tác dụng nổi trội của chè vằng là giúp phụ nữ tiết sữa, phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Vai trò này đã được thử nghiệm và chứng minh bằng các chứng cứ lâm sàng. Dùng chè vằng trong thời kỳ cho con bú giúp mẹ có nhiều sữa, mát sữa – vì sữa đặc hơn, giúp tiêu mỡ, giảm cân, nhất là vùng bụng. Đó là nhờ các thành phần trong chè Vằng như alcaloid, nhựa cây, flavonoid có tác dụng kháng khuẩn, tiêu viêm, đẩy nhanh quá trình tái tạo mô, nhanh lành vết thương. Bộ phận được dùng làm thuốc là cành và lá tươi hoặc khô.

em bé bú sữa mẹ

Ngoài ra, chè vằng còn tạo ra các cơn co thắt tử cung, đẩy máu trong tử cung ra ngoài, tránh sản hậu và rút ngắn thời kì phục hồi sức khỏe cho sản phụ.

Theo ý kiến của y khoa cựu truyền, chè vằng có tác dụng hoạt huyết, điều kinh, nên dùng để chữa kinh nguyệt ko đều, vô kinh hay đau bụng kinh,…

4.2. Trà xanh có đặc tính kháng khuẩn

Theo sách 1000 cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam của Viện Dược liệu, chè vằng ức chế mạnh sự tăng trưởng của các chủng vi khuẩn:Staphylococcus aureus, liên cầu tan máu, Shigella dysenteriae, S.shigae, trực khuẩn thương hàn, Achromobacter và ức chế yếu hơn đối với trực khuẩn mủ xanh.

Chè xanh còn có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của nhiều chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm kháng với các loại kháng sinh thông thường như: tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết, tụ cầu vàng, S.epidermidis.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, bạch trà có tác dụng ngăn ngừa và điều trị các bệnh nhiễm trùng sau sinh và áp xe vú do tắc ống dẫn sữa.

Bệnh viện Thái Bình đã lập biểu đồ kháng sinh để so sánh với penicillin 1UI / 1ml và streptomyxin 20γ / 1ml, chlorocid 50γ / 1ml và sulphamide thì thấy cây dương xỉ có tác dụng kháng sinh mạnh hơn các thuốc trên đối với tụ cầu (Staphyllococcus). và liên cầu tan máu (Streptococcus hemolytique). Ứng dụng tác dụng này, Bệnh viện Thái Bình dùng dây thừng để điều trị áp xe vú (Nguyễn Văn Lộ, Y khoa thực hành 11-1963: 14-15). [3]

4.3. Trà xanh có đặc tính chống viêm

Bạch trà có tác dụng chống viêm trên các mẫu hình phù chân cấp tính với kaolin và u hạt mãn tính với amiăng ở chuột. Thuốc cũng làm giảm cơn sốt do natri nucleinat gây ra ở thỏ, đẩy nhanh quá trình chữa lành vết thương do thực nghiệm gây ra ở chuột cống trắng và ngăn ngừa loét dạ dày trong mẫu hình thắt môn vị ở chuột cống trắng.

4.4. Trà xanh có đặc tính chống oxy hóa

Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, người ta đã phát xuất hiện rằng các hoạt động chống oxy hóa trong chiết xuất trà thông qua khả năng loại trừ gốc tự do DPPH so với axit ascorbic trong vitamin C. [5]

Trà chống oxy hóa

Kết quả cho thấy chất chiết xuất từ ​​nước, ethyl acetate và ethanol cho thấy hoạt tính chống oxy hóa.

4.5. Trong y khoa cựu truyền

Theo Đông y, chè vằng có vị đắng, chát, tính ấm, quy kinh lạc tâm tỳ, có công dụng thanh nhiệt, thải độc, mát gan, giúp da dẻ mịn màng, ngăn ngừa mụn nhọt, kích thích ăn uống. chúc ngủ ngon. Đối với phụ nữ sau sinh, chè vằng có tác dụng thông sữa, kích sữa, kháng khuẩn, tiêu viêm, làm ngưng kinh, thông âm đạo và giúp giảm cân hiệu quả.

4.6 Các hiệu ứng khác

Ngoài ra, dịch chiết chè vằng có tác dụng chuyển hóa tế bào lympho (Nguyễn Thị Hiền) và chống viêm cấp, mãn tính, teo tuyến ức và một số tác dụng sinh vật học khác như làm lành vết thương, hạ sốt, bảo vệ niêm mạc, tăng tiết mật, giảm nhu động ruột của rượu và các chế phẩm cô đặc bằng đường uống và đường tiêm. (Nguyễn Thị Ninh Hải).

5. Cao chè vằng là gì? Cao chè vằng có hiệu quả ko?

Hiện nay trên thị trường có hai loại chè được sử dụng rộng rãi nhất đó là chè vằng và chè vằng khô. Về cơ bản, trà xanh và trà khô đều có tác dụng giống nhau, chỉ không giống nhau ở cách sử dụng. Đối với chè khô phải đun với nước, còn lúc đã đặc thì chỉ pha trong ấm 70 – 80 độ là dùng được.

Tuy nhiên, hiện nay công nghệ sản xuất còn thủ công, yêu cầu kỹ thuật còn hạn chế nên tác dụng của chè vằng cũng ít nhiều bị tác động. Ở nhiệt độ cao phải nấu ở nhiệt độ cao, nhưng nếu nhiệt độ ko ổn định thì các chất quý có trong chè sẽ bị phân hủy. Lúc tập trung cao độ, nếu ko cẩn thận sẽ bị bỏng. Lúc uống vào thấy rất đắng, vẩn đục, ko có mùi thơm.

6. 6 Xem xét về công dụng của cây chè

Trà xanh có rất nhiều lợi ích nhưng ko phải người nào cũng có thể sử dụng một cách tùy tiện. Sử dụng sai nhân vật, sai cách đôi lúc có thể gây hại. Dưới đây là một số xem xét về cách sử dụng cây chè

  • Tuyệt đối ko dùng cho phụ nữ có thai. Phụ nữ có thai ko nên dùng chè vằng, vì có thể gây co bóp tử cung, dễ gây sảy thai, sinh non.

6. 6 Những lưu ý về công dụng của cây chè 1

  • Chè vằng có đặc điểm khá giống với lá nên cần xác định kỹ trước lúc sử dụng.
  • Trà đen rất tốt cho phụ nữ sau sinh, Nhưng nếu lạm dụng, uống quá nhiều hoặc quá đặc so với tiêu chuẩn sẽ có nguy cơ bị mất sữa. Vì vậy, nên cân nhắc sử dụng theo liều lượng cho phép để tránh dùng quá liều
  • Người bị huyết áp thấp Nếu dùng trà xanh có thể bị ngất do huyết áp thấp.
  • Xem xét lúc sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi. Do thành phần trong chè vằng có chứa ancaloit và tinh dầu nên việc sử dụng cho trẻ nhỏ, đặc thù là trẻ dưới 2 tuổi cần hết sức xem xét.

Trước lúc sử dụng trà bồ công anh cần tham khảo ý kiến ​​của thầy thuốc, lương y về phương pháp và liều lượng để trà phát huy dược tính cao nhất, đồng thời giúp người bệnh bảo vệ sức khỏe.

Trà hoa cúc là một loại thảo mộc có nhiều lợi ích và trị giá. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối ưu thì việc sử dụng đúng cách, đúng liều lượng là điều vô cùng quan trọng. Hi vọng qua bài viết này, các mẹ sẽ có thêm nhiều thông tin thú vị về loại thần dược tuyệt vời này.

➤ Xem thêm: Men vi sinh sống Imiale từ Đan Mạch

Liên hệ ngay với chuyên gia của Imiale qua hotline: 1900 9482 hoặc 0967629482 Nhận lời khuyên từ một chuyên gia.

Nguồn tham khảo:

  1. Tandfonline.com


Thông tin thêm

6 công dụng, 6 xem xét về cách dùng

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_3_plain]

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_1_plain]

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_2_plain]

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_2_plain]

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_3_plain]

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

[rule_1_plain]

Nguồn:ThanhCung.Com

#công #dụng #lưu #về #cách #dùng

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây