Tổng quan thông tin khoa học về chi lợi khuẩn Lactobacillus

0
8

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tổng quan thông tin khoa học về chi lợi khuẩn Lactobacillus phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kinh nghiệm mẹ và nhỏ hay khác tại đây => kinh nghiệm cho mẹ và bé

Lactobacillus- lợi khuẩn trú ngụ chủ yếu tại hệ thống niêm mạc trong thân thể, đặc thù là niêm mạc đường tiêu hóa, đường tiết niệu, sinh dục. Gần đây, lactobacillus được bổ sung rộng rãi tại các thành phầm men vi sinh, sữa chua, phô mai, sữa cho trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh. Vậy để hiểu hơn về công dụng và những lợi ích tuyệt vời lúc bổ sung lactobacillus, cùng tìm hiểu bài viết dưới đây.

1. Lactobacillus là gì?

Lactobacillus (đôi lúc được hiểu như thuốc lactobacillus) là một chi lợi khuẩn tồn tại chủ yếu trong hệ tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục của con người. Ngoài ra, Lactobacillus cũng có trong một số thực phẩm lên men như sữa chua, phô mai và thực phẩm tính năng.

Chi Lactobacillus là nhóm lợi khuẩn lớn và nhiều chủng loại hàng đầu trong số các vi khuẩn sản xuất axit lactic. Vi khuẩn này tăng trưởng tối ưu ở pH 5.5 – 5.8 và có khả năng sinh axit lactic từ quá trình lên men carbohydrate. Tuy nhiên, chúng còn có khả năng sản xuất protein bacteriocin, tạo ra hàng rào ngăn cản vi sinh vật có hại tăng trưởng.

Chính vì vậy, Lactobacillus nói riêng và vi khuẩn sinh axit lactic (LAB) nói chung được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thành phầm lên men bởi vì góp phần to lớn trong bảo quản thực phẩm bằng cách ức chế mầm bệnh và chất gây ô nhiễm.

Tóm lại: Lactobacillus là một chi lợi khuẩn sản xuất axit lactic, tăng trưởng tối ưu ở pH = 5.5 – 5.8. Lợi khuẩn này được tìm thấy chủ yếu ở đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục hoặc trong một số thực phẩm.

2. Đặc điểm chung của chi Lactobacillus

  • Vi khuẩn gram dương, hình que và ko tạo nên bào tử. (Bào tử ở đây có thể hiểu là trạng thái ngủ đông của vi khuẩn, cấu trúc vững bền và ko diễn ra hoạt động trao đổi chất).
  • Có khả năng sinh trưởng trong môi trường hiếu kỵ khí tùy ý, tức là chúng có thể tồn tại trong cả điều kiện hiếu khí (có oxy) và kỵ khí (ko có oxy).
  • Lactobacillus có thể sản sinh ra acid lactic và có khả năng lên men glucose.

3. Phân loại các loài thuộc chi Lactobacillus

Chi Lactobacillus có phân loại phức tạp, bao gồm hơn 170 loài. Các loài ko thể dễ dàng phân biệt về mặt kiểu hình nhưng thường dùng cách xác định phân tử. Dưới đây là tên một số loài rộng rãi thuộc chi Lactobacillus:

  • Lactobacillus acidophilus gồm các chủng: Lactobacillus acidophilus LA-05, Lactobacillus acidophilus NCFM®, Lactobacillus acidophilus Rosell-52.
  • Lactobacillus casei gồm các chủng: Lactobacillus casei Shirota,  Lactobacillus casei  DN-114001.
  • Lactobacillus plantarum gồm chủng: Lactobacillus plantarum LP299v.
  • Lactobacillus reuteri gồm các chủng: Lactobacillus reuteri Protectis và Lactobacillus reuteri RC-14®.
  • Lactobacillus rhamnosus gồm các chủng: Lactobacillus rhamnosus LGG®, Lactobacillus rhamnosus HN001, Lactobacillus rhamnosus GR-1® và Lactobacillus rhamnosus  Rosell-11 .
  • Lactobacillus paracasei gồm các chủng: Lactobacillus paracasei CASEI 431®.

4. Vị trí phân bố của lactobacillus trong thân thể:

phân bố của lactobacillus trong cơ thể

Lactobacillus là những cư dân thân thiết của đường tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục. Chúng lấy năng lượng từ quá trình chuyển hóa carbohydrate (lactose, glucose,…) thành axit lactic như một thành phầm phụ trong quá trình trao đổi chất. Sự sản sinh axit lactic với đặc điểm:

  • Các loài không giống nhau có thể tạo ra các loại axit lactic không giống nhau về mặt cấu tạo: L-lactate, D-lactate.
  • Lượng axit lactic ở mỗi loài tạo ra là không giống nhau và là yếu tố phân biệt giữa chúng.

Vì vậy, có thể phân biệt thêm Lactobacillus ở cấp độ loài và chia nhỏ chúng thành các nhóm theo cách chuyển hóa carbohydrate và thành phầm cuối cùng.

5. Vai trò của Lactobacillus đối với sức khỏe con người

5.1. Kiểm soát pH và duy trì 1 đường ruột khỏe mạnh

Lactobacillus đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm soát độ pH tại ruột thông qua việc sản xuất các axit lactic, làm tăng tính axit, giảm độ pH trong ruột. Từ đó, hạn chế sự tăng trưởng của nhiều vi khuẩn có khả năng gây bệnh. Tuy nhiên, pH thấp tạo điều kiện thuận tiện cho sự tăng trưởng của Lactobacillus. Điều này giúp duy trì thăng bằng hệ vi sinh, bảo vệ đường ruột. Hơn nữa, pH thấp còn khiến thân thể dễ dàng hấp thụ khoáng vật như Canxi, Đồng, Magie và Sắt.

» Xem thêm: PGS. TS. BS. Nguyễn Thị Vân Hồng san sẻ về vai trò của hệ vi sinh đường ruột

5.2. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp do loạn khuẩn ruột

Cơ chế của lactobacillus trong cải thiện tác triệu chứng rối loạn tiêu hóa:

  • Sản xuất ra các chất có khả năng ức chế vi khuẩn có hại như bacteriocin.
  • Cạnh tranh vị trí bám và chất dinh dưỡng của vi khuẩn gây bệnh.

Từ đó, giúp thiết lập lại thăng bằng hệ vi sinh đường ruột. Hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh giúp hoạt động tiêu hóa diễn ra trơn tuột và ổn định hơn, cải thiện các vấn đề về hệ tiêu hóa như:

  • Tiêu chảy: Lactobacillus hỗ trợ làm giảm nguy cơ tiến triển nặng hơn tiêu chảy ở trẻ 1 – 36 tháng tuổi. Ngoài ra, lactobacillus có thể làm giảm nguy cơ mắc tiêu chảy do mọi nguyên nhân ở trẻ em bị suy dinh dưỡng. [1]
  • Tiêu chảy ở những người dùng kháng sinh: dùng thành phầm có chứa các chủng Lactobacillus giúp ngăn ngừa tiêu chảy do kháng sinh ở người lớn và trẻ em. Dòng lactobacillus được nghiên cứu kỹ lưỡng, có khả năng làm giảm nguy cơ tiêu chảy khoảng 60% tới 70% lúc được sử dụng trong vòng 2 ngày kể từ lúc khởi đầu điều trị kháng sinh và kéo dài ít nhất sau 3 ngày kết thúc kháng sinh.[2]
  • Táo bón: Uống lactobacillus trong 4-8 tuần có thể làm giảm các triệu chứng táo bón  như khó chịu, đầy hơi và khó tiêu.[3]
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa: Có nghiên cứu chỉ ra rằng dùng men vi sinh Lactobacillus cùng với “liệu pháp bộ ba” gồm clarithromycin, amoxicillin và chất ức chế bơm proton giúp điều trị loét dạ dày do Helicobacter pylori hiệu quả hơn lúc dùng riêng liệu pháp bộ ba này.[4]
  • Viêm loét ruột già: bổ sung Lactobacillus có thể làm thuyên giảm rõ rệt ở người bị viêm loét ruột già. Có nghiên cứu cho rằng dùng thành phầm liên kết Lactobacillus, Bifidobacterium và Streptococcus có thể tăng tỉ lệ thuyên giảm gần gấp 2 lần lúc được sử dụng với phương pháp điều trị viêm loét ruột già thông thường. Uống một chủng lactobacillus đơn nhất có thể cải thiện các triệu chứng nhưng ko ngăn ngừa tái phát viêm loét ruột già.

LA5 cải thiện tiêu chảy

» Xem thêm: Chứng cứ lợi khuẩn sống Imiale cải thiện TIÊU CHẢY – PHÂN SỐNG ở trẻ nhỏ

5.3. Lactobacilus hỗ trợ làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và dị ứng ở trẻ nhỏ

Cơ chế tương tác của lactobacillus với hệ miễn nhiễm:

  • Ngày càng tăng sản xuất các chất kháng khuẩn như mucin, ức chế vi khuẩn gây bệnh.
  • Tăng cường các hoạt tính của tế bào diệt tự nhiên, bạch huyết cầu đa nhân và thực bào.
  • Thiết lập sự thăng bằng phục vụ miễn nhiễm của các tế bào lympho T, kích thích sản xuất interleukin 10 (IL10) và yếu tố làm chuyển đổi sự tăng trưởng (transforming growth factor – TGFβ). Hai yếu tố này nhập vai trò quan trọng trong phục vụ miễn nhiễm, nên có tác dụng giảm dị ứng.
  • Tăng các tế bào bài xuất IgA, IgG, IgM.
  • Xúc tiến phục vụ miễn nhiễm dịch thể thông qua IgA tiết (IgAs). Đây là thành phần quan trọng nhất và chiếm ưu thế trong bề mặt niêm mạc có khả năng chống lại các yếu tố gây bệnh tiềm tàng.

Hơn nữa, chủng lợi khuẩn Lactobacillus có tác dụng ngăn ngừa nhiễm trùng đường thở ở trẻ em và các phản ứng dị ứng, chẳng hạn như hen suyễn, sổ mũi và chàm ở trẻ sơ sinh có tiền sử gia đình mắc bệnh này.

  • Dùng 2 tỷ đơn vị tạo khuẩn lạc của lactobacillus mỗi ngày trong 5 tuần có thể cải thiện triệu chứng ở những người bị dị ứng phấn hoa ko phục vụ với thuốc chống dị ứng loratadin.
  • Ở trẻ bị dị ứng kéo dài, dùng 10 tỷ đơn vị lactobacillus tạo khuẩn lạc trong 12 tuần cải thiện các triệu chứng ngứa mắt.
  • Mẹ dùng chế phẩm chứa Lactobacillus trong tháng cuối của thai kỳ có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh chàm ở trẻ.[5]

5.4. Lactobacillus hỗ trợ phòng ngừa và cải thiện viêm nhiễm âm đạo

Ngoài ra, các chế phẩm đặt âm đạo chứa Lactobacillus có thể ngăn ngừa sự tăng trưởng quá mức của vi khuẩn trong âm đạo. Cơ chế chính được cho là:

  • Lactobacillus giảm pH âm đạo, tạo môi trường ko thuận tiện cho vi khuẩn gây hại.
  • Lactobacillus tiết chất kháng các loại nấm, vi khuẩn trong âm đạo.
  • Tiết một lượng nhầy và duy trì nồng độ ẩm trong âm đạo.

5.5. Một số công dụng khác

5.5. Một số công dụng khác 1

Tuy nhiên, Lactobacillus cũng nhập vai trò quan trọng trong cải thiện hiệu quả các bệnh:

  • Bệnh tiểu đường: Với người mắc bệnh tiểu đường, dùng thuốc lactobacillus có thể kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Đặc trưng là ở phụ nữ đang mang thai, dùng lactobacillus kể từ đầu quý thứ hai của thai kỳ giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường. Hiện nay chưa có nghiên cứu thông báo chính thức cơ chế tạo dụng của Lactobacillus với vai trò kiểm soát đường huyết. Nhưng một số giả thuyết đưa ra cơ chế lợi khuẩn điều hòa quá trình hấp thụ đường tại niêm mạc ruột
  • Cholesterol cao: dùng men vi sinh chứa Lactobacillus có thể làm giảm tổng lượng cholesterol khoảng 10 mg / dL và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL) khoảng 9 mg / dL. Tuy nhiên, men vi sinh Lactobacillus ko cải thiện được lượng lipoprotein mật độ cao (HDL).
  • Viêm khớp dạng thấp: Nghiên cứu cho thấy dùng lactobacillus trong 8 tuần làm giảm sưng khớp ở phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp.

Tóm lại: Lactobacillus có khả năng kiểm soát pH và duy trì đường ruột khỏe mạnh, giảm các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa, cải thiện viêm nhiễm âm đạo cũng như nhiễm trùng, dị ứng ở trẻ nhỏ. Ngoài ra, Lactobacillus còn giúp cải thiện các bệnh như tiểu đường, cholesterol máu cao hoặc viêm khớp dạng thấp.

6. Lactobacillus và đặc tính kháng kháng sinh

Việc thử nghiệm tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Lactobacillus với kháng sinh mang ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi các kết quả nghiên cứu phản ánh hiệu quả của thành phầm chứa Lactobacillus lúc dùng đồng thời cùng kháng sinh.

6.1. D – lactate hoặc D – serin gắn với kháng sinh – Giảm hiệu lực kháng sinh

Lactobacillus khá phức tạp về phân loại dẫn tới việc nghiên cứu và nói chung hóa trở thành khó khăn. Một số loài lactobacillus về thực chất đề kháng với vancomycin và aminoglycoside, trong lúc các glycopeptide khác có hoạt tính không giống nhau đối với các loài và chủng không giống nhau. Điều này liên quan tới cấu trúc pentapeptide trong peptidoglycan ở thành tế bào.

Kháng vancomycin là kháng nội tại được đặc trưng tốt nhất ở lactobacillus. Thay vì vancomycin liên kết với đầu tận cùng D-alanin của các gốc peptidoglycan ở phía tế bào chất của thành tế bào, các đầu tận cùng D -alanin được thay thế bằng D-lactate hoặc D-serine. Từ đó, ngăn cản sự gắn kết với vancomycin.

6.2. Chứa gen kháng kháng sinh – Giảm ái lực gắn của kháng sinh với tế bào vi khuẩn

Lactobacillus thường kháng axit và có thể sống sót lúc nuốt phải. Chúng thường kháng metronidazol, aminoglycosid và ciprofloxacin trong lúc L. acidophilus nhạy cảm với penicillin và vancomycin, trong lúc L. rhamnosus và L. casei đề kháng với metronidazol và vancomycin.

Một số gen chịu trách nhiệm về đặc tính kháng kháng sinh ko tiêu biểu của lactobacilli đã được nghiên cứu. Ví dụ như: các đột biến thể nhiễm sắc ở lactobacillus (đột biến đơn nhất trong gen 23S rRNA) làm giảm ái lực của erythromycin với ribosome.

6.3. Yếu tố tác động tới tình trạng kháng kháng sinh của Lactobacillus

Nói chung, kết quả tính nhạy cảm của các chủng Lactobacillus với kháng sinh bị tác động bởi: thành phần môi trường, chất cấy, môi trường ủ, và thời kì ủ.

Mỗi chủng không giống nhau có phương pháp rà soát tính nhạy cảm không giống nhau theo Viện tiêu chuẩn Phòng thí nghiệm Lâm sàng (CLSI) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế / Liên đoàn Sữa Quốc tế (ISO / IDF). Trong phòng thí nghiệm phương pháp hay được sử dụng là pha loãng thạch kỵ khí. Sử dụng thạch máu Brucella, bổ sung hemin và vitamin K1, ủ trong điều kiện kỵ khí.

Lactobacillus có khả năng kháng kháng sinh nhờ D – lactate hoặc D – serin gắn với kháng sinh, cũng như chứa các loại gen có tác dụng này. Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét tới các yếu tố như thành phần môi trường, chất cấy, môi trường ủ, thời kì ủ để hiệu lực của Lactobacillus được phát huy tốt nhất.

 

7. Tổng kết

Các loài Lactobacillus rất phức tạp về mặt phân loại và dữ liệu quá ít ỏi làm cho việc nói chung về chi trở thành khó khăn:

  • Lactobacillus tồn tại ở pH axit như trong dạ dày.
  • Chúng là một phần của hệ thực vật đường tiêu hóa và âm đạo phổ biến của con người.
  • Ngoài ra, Lactobacillus được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại thành phầm thương nghiệp bao gồm cả chế phẩm sinh vật học.
  • Tính nhạy cảm với kháng sinh có ý nghĩa to lớn trong việc xác định phương pháp điều trị hợp lý. Một số chủng Lactobacillus kháng cả metronidazole và vancomycin. Tuy nhiên, nhiều loài nhạy cảm với penicillin và ampicillin nên hết sức thận trọng.
  • Cần phải tích cực nghiên cứu và nghiên cứu sâu hơn để xác định đặc điểm phân loại của chúng, tính nhạy cảm trong ống thử và vai trò của chúng đối với thân thể. Đồng thời ứng dụng hiệu quả trong điều trị và chăm sóc sức khỏe con người.

» Xem thêm: Những lợi ích ko ngờ của lợi khuẩn đường ruột

Để tìm hiểu thêm thông tin cụ thể, vui lòng liên hệ với các chuyên gia của chúng tôi theo HOTLINE 1900 9482 hoặc 0967 629 482.

Nguồn tham khảo: 

  1. https://www.healthline.com/nutrition/lactobacillus-rhamnosus#what-it-is
  2. https://www.healthline.com/nutrition/lactobacillus-acidophilus 


Thông tin thêm

Tổng quan thông tin khoa học về chi lợi khuẩn Lactobacillus

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_3_plain]

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_1_plain]

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_2_plain]

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_2_plain]

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_3_plain]

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

[rule_1_plain]

Nguồn:ThanhCung.Com

#Tổng #quan #thông #tin #khoa #học #về #chi #lợi #khuẩn #Lactobacillus

0 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây