[TỔNG QUAN] VITAMIN D VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

0
8

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => [TỔNG QUAN] VITAMIN D VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kinh nghiệm mẹ và nhỏ hay khác tại đây => kinh nghiệm cho mẹ và bé

Vitamin D có một vai trò vô cùng quan trọng trong sự tăng trưởng của con người trong mọi độ tuổi, tuy nhiên ko phải người nào cũng biết đầy đủ về nó. Vì vậy với bài viết này, chúng tôi kỳ vọng có thể giúp các bạn có một cái nhìn đầy đủ, khách quan và chuẩn xác về loại vitamin quan trọng này.

Mục lục bài viết

1. Vitamin D là gì? Phân loại vitamin D

Vitamin D hay calciferol là tên gọi chung của một nhóm chất có cấu trúc secosterol  , được biết tới là vitamin tan trong dầu. Vitamin D ngày nay được xác nhận là một prohormone (tiền hóc môn có khả năng chuyển hóa thành dạng hoocmon có hoạt tính)  chiếm một lượng nhỏ trong thân thể nhưng lại có vai trò rất quan trọng.

1. Vitamin D là gì? Phân loại vitamin D 1

Vitamin D chia làm hai dạng chính:

  • Vitamin D2 (ergocalciferol) có mặt trong một số loại nấm.
  • Vitamin D3 (cholecalciferol) có trong cá hồi, cá ngừ, dầu gan cá,… và được sinh ra lúc con người xúc tiếp với ánh nắng mặt trời.

Cả hai loại vitamin D2 và vitamin D3 đều có thể được hấp thụ và chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong thân thể.

2. Các nguồn vitamin D

Có 3 nguồn chính giúp thân thể bổ sung vitamin D:

2.1. Tổng hợp trên da lúc xúc tiếp với ánh nắng

Lúc da xúc tiếp với ánh nắng mặt trời, tia UVB (290-315 nm) xúc tác cho chuỗi phản ứng với 7-dehydrocholesterol ở tế bào biểu bì gây ra sự sắp xếp lại các liên kết đôi và mở ra vòng để tạo thành hợp chất có tên gọi seco-steroid (tiền vitamin D3). Tiền vitamin D3 tiếp tục được gắn thêm nhóm chức OH và được chuyển thành vitamin D3. Vitamin D3 được tạo ra liên kết với protein có trong huyết tương và được vận chuyển vào vòng tuần hoàn.

bổ sung vitamin D cho trẻ sơ sinh

Các yếu tố tác động làm giảm khả năng tổng hợp vitamin D tự nhiên liên quan tới việc giảm lượng ánh nắng tới da:

  • Mùa đông
  • Sắc tố da (melanin): Người da trắng sẽ tổng hợp vitamin D tốt hơn người da màu
  • Vĩ độ gần cực, xa xích đạo
  • Kem chống nắng
  • Tôn giáo: đạo Hồi mặc quần áo kín
  • Độ cao: Lên cao xúc tiếp nhiều hơn với tia UV
  • Tình trạng mây mù, ô nhiễm ko khí dày đặc ở nhiều thành thị lớn.

Thực tiễn lượng vitamin D ko được bổ sung đầy đủ lúc xúc tiếp với ánh nắng mặt trời. Trên các nhân vật trẻ sơ sinh dưới 6 tháng và trẻ nhỏ ko khuyến cáo xúc tiếp trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời.

Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

2.2. Thực phẩm

Vitamin D được tổng hợp nhờ ánh nắng rất ít nhưng chủ yếu nguồn vitamin D được lấy từ nguồn thực phẩm.

  • Một số thực phẩm có hàm lượng vitamin D là các loại cá to như: cá hồi, cá ngừ, cá thu và dầu gan cá.
  • Các thực phẩm từ động vật như gan bò, phô mát, lòng đỏ trứng thường phân phối một lượng nhỏ vitamin D3.
  • Một số loại nấm có chứa một lượng ít vitamin D2.

Cơ quan Quản lý Thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã cho phép sử dụng bột nấm được xử lý qua tia UV như phụ gia thực phẩm giúp bổ sung vitamin D2.

  • Các thành phầm sữa công thức tại Hoa Kỳ và Canada được yêu cầu bổ sung 100 IU vitamin D trong 1 lít sữa. Trên thực tiễn cơ chế dinh dưỡng ở nhiều nhân vật như trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vẫn ko phục vụ nhu cầu vitamin D thiết yếu.

2.3. Thực phẩm công dụng bổ sung vitamin D

Thực phẩm công dụng có thể chứa cả hai loại vitamin D2 và D3.

  • Vitamin D2 được sản xuất bằng cách chiếu tia UV vào thành phần ergosterol trong nấm men
  • Vitamin D3 được sản xuất lúc chiếu tia UV vào 7-dehydrocholesterol của lanolin và trải qua quá trình chuyển đổi cholesterol.

Đây là một trong 3 nguồn phân phối vitamin D quan trọng của thân thể.

vitamin D cho trẻ sơ sinh

Ngoài ra, còn một loại vitamin D khác là 25 OH D3 có hiệu lực cao hơn so với vitamin D3, có mặt trong một số thực phẩm từ động vật  tuy nhiên lại ko có chế phẩm thực phẩm công dụng nào trên thị trường có thành phần này.

Việc bổ sung đầy đủ vitamin D cho sự tăng trưởng khỏe mạnh của thân thể là sự liên kết của cả ba nguồn trên. Xúc tiếp với ánh nắng mặt trời ko được ưu tiên do tăng nguy cơ ung thư da ở mọi thế hệ. Bổ sung vitamin D qua dinh dưỡng đặc trưng là thực phẩm công dụng chứa vitamin D là ưu tiên hàng đầu trong bổ sung vitamin D toàn cầu. Ba mẹ nên tìm hiểu và bổ sung cho con vitamin D càng sớm càng tốt.

3. Quá trình chuyển hóa vitamin D trong thân thể

3.1. Hấp thụ

Cả hai dạng vitamin D2 và D3 được khuếch tán qua niêm mạc ruột cùng với dầu và mỡ trong bữa ăn. Sau lúc được hấp thụ, vitamin D cùng các triglycerid, cholesterol,… tạo thành các hạt chylomicron (các hạt mỡ phân tử nhỏ) được vận chuyển trong máu. Lúc các chylomicron này tới các mô mỡ và cơ xương, vitamin D một phần được tích lũy tại đây, một phần khác liên kết với protein vận chuyển trong máu.

3.2. Chuyển hóa

Tổng hợp và chuyển hóa vitamin D

Cả hai dạng vitamin D2 và D3 lúc vào trong vòng tuần hoàn đều trơ về mặt sinh lý, do vậy chúng cần hai quá trình hydroxyl hóa để thành chất có hoạt tính sinh vật học. Trước tiên, phức hợp vitamin D – protein được vận chuyển tới gan để quá trình hydroxyl hóa trước tiên xảy ra chuyển đổi vitamin D thành 25-hydroxyvitamin D [25 (OH) D] hay “calcidiol”. Calcidiol sẽ được vận chuyển tới thận và xảy ra quá trình hydroxyl thứ 2 để chuyển thành 1,25-dihydroxyvitamin D [1,25 (OH) 2D] có hoạt tính sinh lý, còn được gọi là “calcitriol”.

Calcitriol là dạng có hoạt tính của vitamin D trong thân thể, và được điều hòa nhờ nồng độ canxi trong máu. Dạng calcidiol thì liên kết với protein huyết tương và lưu hành trong máu. Lúc nồng độ canxi máu giảm, calcidiol trong máu sẽ được hydroxyl hóa tại thận và chuyển thành calcitriol.

3.3. Thải trừ

Trong thân thể, các dạng vitamin D tồn tại trong 2 tháng, dạng calcidiol tồn tại trong 15 ngày, và calcitriol thời kì tồn tại chỉ trong vài giờ. Enzym CYP24A1 tại các mô là enzym phân hủy calcitriol, calcidiol trong thân thể.

Các thành phầm thoái hóa của vitamin D được bài xuất từ mật vào phân, rất ít bị thải trừ bởi thận do hệ thống thụ thể cubilin-megalin giúp thận tái hấp thụ các chất chuyển hóa của vitamin D.

Tuy quá trình chuyển hóa vitamin D2 và D3 được xem là tương đồng nhau, nhưng thành phầm chuyển hóa của Vitamin D3 được coi là tồn tại lâu và tác dụng mạnh hơn so với vitamin D2. Chính vì vậy, bạn nên lựa chọn các loại thực phẩm và thực phẩm công dụng giúp bổ sung vitamin D3.

4. Công dụng của vitamin D đối với hoạt động sinh lý của thân thể

Vậy cụ thể hơn, Vitamin D có tác dụng gì?

4.1. Thăng bằng nồng độ canxi và phospho trong máu

Calcitriol làm tăng nồng độ canxi và phospho trong máu, từ đó giúp xúc tiến quá trình khoáng hóa xương xảy ra.

Tăng nồng độ canxi máu cũng vào vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động phổ biến của hệ thống thần kinh cơ như giãn mạch, tăng dẫn truyền xung thần kinh, và bài xuất nội tiết tố. Để thực hiện vai trò này calcitriol thực hiện thông qua 2 cơ chế:

  • Kích thích tăng hấp thụ calci ở toàn ruột đặc trưng là tá tràng và hỗng tràng
  • Liên kết với PTH kích thích tái hấp thụ canxi ở ống lượn xa tại thận, từ đó giúp thân thể giữ lại canxi cần thiết.

Vai trò của vitamin D

Calcitriol giúp tăng nồng độ phospho trong máu qua 2 cơ chế:

  • Thiếu phospho sẽ kích thích enzym CYP27B1 tăng sản xuất calcitriol từ dạng calcidiol, từ đó kích thích hấp thụ phospho trong ruột.
  • Lúc dư phospho, calcitriol gây ra sự bài xuất FGF23 bởi các tế bào hủy xương trong xương, dẫn tới bài xuất phosphat ở thận.

Với vai trò quan trọng tương tự, vitamin D xúc tiến sự tăng trưởng của xương cả về chiều dài và độ rắn chắc, giảm các nguy cơ loãng xương tuổi già. Vai trò này quan trọng ở mọi thế hệ, đặc trưng với thời kỳ trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ giúp giảm nguy cơ còi xương ở trẻ em.

4.2. Điều hòa gen

Các nghiên cứu chỉ ra rằng calcitriol điều hòa vài trăm gen không giống nhau trong thân thể, số lượng gen này có thể lên tới 5% tổng gen của thân thể.

4.3. Tham gia vào hệ thống miễn nhiễm

Nhiều receptor của vitamin D được tìm thấy ở tế bào T hoạt hóa hệ thống miễn nhiễm, tế bào trình duyệt kháng nguyên, bạch huyết cầu đơn nhân, đại thực bào và tế bào T gây độc tế bào. Có nghiên cứu cho rằng calcitriol trong bạch huyết cầu đơn nhân hoặc đại thực bào dẫn tới tăng khả năng miễn nhiễm tế bào bằng cách kích thích sản xuất cathelicidin, một peptit chống vi khuẩn có khả năng xoá sổ vi khuẩn, đặc trưng là Mycobacterium tuberculosis

Vitamin D có nhiều vai trò quan trọng, trong đó với việc điều chỉnh nồng độ Canxi trong máu và tăng khoáng hóa xương, việc bổ sung đầy đủ vitamin D và canxi trong cơ chế ăn giúp con tăng trưởng chiều cao, tránh tình trạng thấp còi. Vai trò này đặc trưng quan trọng ở cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

5. Vai trò, nhu cầu bổ sung vitamin D đối với từng thời kỳ cuộc đời

Một ủy ban chuyên gia của Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng (FNB) đã đưa ra một bảng khuyến nghị bổ sung vitamin D hằng ngày cho người khỏe mạnh qua cơ chế dinh dưỡng như sau:nhu cầu vitamin D bảng

Với mỗi một thời kỳ cuộc đời, vitamin D lại đóng một vai trò không giống nhau:Tương tự, bổ sung vitamin D được khuyến nghị dành cho mọi người ở mọi độ tuổi và cả tình trạng đặc trưng phụ nữ có thai và cho con bú.

5.1. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Thời đoạn này việc phân phối đầy đủ vitamin D tạo điều kiện cho xương phát  triển nhanh. Ở trẻ em ko được phân phối đầy đủ canxi và vitamin D thời kỳ này sẽ có thể dẫn việc còi xương. Tình trạng còi xương có thể nhận định thông qua chiều cao của trẻ, nặng hơn nữa có thể dẫn tới nguy cơ gặp dị hình vĩnh viễn như chân vòng kiềng, cột sống cong thất thường, dị hình xương,… Mẹ ngoài việc thường xuyên theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cân nặng của trẻ có thể giúp con bổ sung canxi và vitamin D cho thời kỳ đầu đời này.

5.2. Thanh thiếu niên thời kỳ dậy thì

Đây là thời kỳ giúp tăng thêm nhanh chóng khối lượng và chiều dài xương trong thân thể. Các xương dài như xương đùi,xương ống quyển, xương cánh tay tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, mật độ xương thời kỳ này cũng tăng thêm nhanh chóng giúp các xương rắn chắc hơn. Vitamin D tạo điều kiện cho quá trình khoáng hóa xương và dài xương diễn ra nhanh và hiệu quả. Do vậy việc phân phối đầy đủ dinh dưỡng như sữa, vitamin D có vai trò quan trọng giúp xương dài hơn và chắc khỏe hơn.

Nhu cầu bổ sung vitamin D

5.3. Người trưởng thành dưới 50 tuổi

Đây là thời kỳ vitamin D giúp duy trì mật độ xương. Mật độ xương sẽ giảm dần theo tuổi, việc duy trì mật độ xương giúp thân thể giúp xương rắn chắc.

5.4. Người trên 50 tuổi

Thông thường, ở độ tuổi này phụ nữ bước vào thời kì mãn kinh là một yếu tố gây giảm mật độ xương do giảm tiết estrogen. Vì vậy duy trì cơ chế phân phối đầy đủ vitamin D và canxi giúp giảm nguy cơ loãng xương trên nhân vật này. Nam giới ít gặp hơn tuy nhiên cũng cần xem xét bổ sung dinh dưỡng và vận động hợp lý để phòng loãng xương tuổi già.

5.5. Người cao tuổi trên 70 tuổi

Cả nam và nữ đều xảy ra sự giảm mật độ xương nhanh chóng gây các hậu quả như loãng xương, còng lưng, thoái hóa và nguy hiểm là gãy xương lúc ngã. Do vậy đây cũng là thời kỳ cần bổ sung nhiều hơn cả vitamin D và Ca do người cao tuổi giảm hấp thụ dinh dưỡng và các chất. Người Việt Nam, người cao tuổi có tỉ lệ còng lưng cao do ko trú trọng việc bổ sung canxi và vitamin D tuổi già. Tỉ lệ gãy xương cũng cao ở người cao tuổi một phần nguyên nhân là thiếu hụt canxi trong xương, khiến mật độ xương giảm, xương mất tính rắn chắc.

Tương tự bổ sung vitamin D là vô cùng quan trọng ở mọi thế hệ, và đặc trưng trên các nhân vật đặc trưng như trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, trẻ trong thời kỳ dậy thì, phụ nữ tiền mãn kinh, người cao tuổi trên 70.

6. Cách nhận định, định lượng vitamin D trong thân thể

Với việc calcitriol chỉ tồn tại ít giờ trong máu ko thể là một thước đo định lượng vitamin D trong thân thể. Nhiều tổ chức uy tín trên toàn cầu nhận thấy rằng việc sử dụng Calcidiol hay (25 [OH] D) giúp định lượng được nồng độ vitamin D trong máu.Tuy nhiên, việc định lượng 25OHD chưa được thống nhất trên toàn toàn cầu để trở thành một khung xem xét chuẩn để xác định thân thể thừa hay thiếu vitamin D.

Sau lúc xem xét dữ liệu về nhu cầu vitamin D, một ủy ban chuyên gia của Hội đồng Thực phẩm và Dinh dưỡng (FNB) tại Học viện Khoa học, Kỹ thuật và Y khoa Quốc gia (NASEM) kết luận rằng mọi người có nguy cơ thiếu vitamin D lúc dưới 30 tới 50 nmol / L, nguy cơ gây còi xương ở trẻ em và trẻ sơ sinh rất lớn. Ở mức trên 50 nmol/L được coi là đủ cho một người tăng trưởng khỏe mạnh. Với nồng độ lớn hơn 125 nmol/L có thể coi là tình trạng bệnh lý dư thừa vitamin D. Tuy nhiên tại Việt Nam xét nghiệm thiếu vitamin D chưa được quan tâm, chỉ tới lúc bệnh liên quan tới vitamin D biểu thị trên lâm sàng người ta mới quan tâm tới việc bổ sung.

Tổng kết:

Vitamin D là một thành phần ko thể thiếu đối với mọi thế hệ trong quá trình tăng trưởng và duy trì mật độ xương. Việc bổ sung các thực phẩm và thực công dụng chứa vitamin D là vô cùng cần thiết với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ để phòng các biến chứng dị hình vĩnh viễn của chứng còi xương. Với người cao tuổi và phụ nữ tiền mãn kinh, một cơ chế bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D theo khuyến cáo giúp giảm nguy cơ loãng xương và gãy xương tuổi già. Nếu bạn chưa bổ sung vitamin D, thì hãy bổ sung vitamin D ngay hôm nay để xương tăng trưởng và rắn chắc.

Mọi cụ thể xin liên hệ theo HOTLINE 1900 9482 hoặc 0967 629 482.

Nguồn tham khảo:

    1. NCBI
    2. National Institutes of Health


Thông tin thêm

[TỔNG QUAN] VITAMIN D VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_3_plain]

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_1_plain]

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_2_plain]

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_2_plain]

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_3_plain]

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

[rule_1_plain]

Nguồn:ThanhCung.Com

#TỔNG #QUAN #VITAMIN #VÀ #NHỮNG #ĐIỀU #CẦN #BIẾT

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây